HƯỚNG TỚI ĐẠI HỘI LẦN THỨ VII

 MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Văn bản hướng dẫn

Hoạt động ở Trung ương

Hoạt động ở Địa phương


Công văn số 3167/CV-MTTW-BTT, ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam gửi Uỷ ban MTTQ Việt các tỉnh, thành phố về “Đề cương báo cáo tại Đại hội Mặt trận cấp huyện và cấp tỉnh”

Đề cương báo cáo của Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và cấp tỉnh


  ỦY BAN TRUNG ƯƠNG                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   BAN THƯỜNG TRỰC     

                                                         Hà Nội, ngày 07  tháng 7 năm 2008   

  Số: 3167 / CV-MTTW-BTT

 

        "Về Đề cương báo cáo tại

  Đại hội Mặt trận cấp huyện và cấp tỉnh"

 

         Kính gửi: - Ban Thường trực UBMTTQVN các tỉnh, thành phố trực

                          thuộc Trung ương.

 

Để thống nhất các nội dung trong Báo cáo tại Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện) và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gửi đến Ban Thường trực UBMTTQVN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đề cương Báo cáo của Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, tỉnh và đề nghị:

Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình, nhiệm vụ cụ thể của địa phương mình để xây dựng báo cáo của đại hội cấp mình và hướng dẫn, giúp đỡ Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện xây dựng báo cáo của Đại hội sát với yêu cầu, nhiệm vụ.

Trong quá trình triển khai công việc, đề nghị các đồng chí phản ánh kịp thời về Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (qua Văn phòng, số 46 Tràng Thi, Hà Nội) những ý kiến, kinh nghiệm ở địa phương để việc triển khai thực hiện  nhiệm vụ chung được tốt hơn.

 

   Nơi nhận:                                               TM. BAN THƯỜNG TRỰC

   - Các Đ/C trong BTT UBTƯMTTQVN;           PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ

  - VP và các ban, đơn vị thuộc                                        (Đã ký)

       cơ quan UBTƯMTTQVN;                                      Vũ Trọng Kim

   -Lưu VT, TB VKĐH.             

                                                                                      

Về đầu trang


ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CỦA ĐẠI HỘI

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CẤP HUYỆN VÀ CẤP TỈNH

(Ban hành theo Công văn số: 317/ CV-MTTW-BTT, ngày 07 tháng 7 năm 2008)

---------------------

PHÁT HUY SỨC MẠNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC,NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM ............

(Quận, huyện, tỉnh, thành phố) TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,  HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI VÌ MỤC TIÊU "DÂN GIÀU,NƯỚC MẠNH, XÃ HỘI CÔNG BẰNG, DÂN CHỦ, VĂN MINH"

---------------

* Mở đầu:

Nêu khái quát bối cảnh, tình hình kinh tế, xã hội và điều kiện xây dựng khối đoàn kết toàn dân của địa phương trong quá trình thực hiện nghị quyết của Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN)  cấp mình ở nhiệm kỳ trước.

 

PHẦN THỨ NHẤT

TÌNH HÌNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC VÀ KẾT QUẢ

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH  HÀNH ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM  .... (Quận, huyện; Tỉnh, thành phố) TRONG NHIỆM KỲ QUA

 

         I. TÌNH HÌNH KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC.

1. Đánh giá mặt tích cực của tình hình khối đại đoàn kết toàn dân ở địa phương:

-  Nêu bật những chuyển biến tích cực:

+ Về cơ cấu xã hội: Số lượng, chất lượng, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng   công nhân; nông dân;  trí thức; thanh thiếu nhi; phụ nữ; cựu chiến binh; người cao tuổi; đồng bào các dân tộc thiểu số; đồng bào là tín đồ các tôn giáo; đồng bào ở địa phương đang sinh sống và làm việc ở các địa phương trong nước (và nước ngoài, nếu có)

+ Các mối quan hệ đoàn kết, gắn bó giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân; giữa nhân dân với cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể..., góp phần quan trọng vào sự đồng thuận của xã hội, là cơ sở của khối đại đoàn kết toàn dân ở địa phương.

- Nêu rõ nhận thức, thái độ của các tầng lớp nhân dân trước những kết quả đạt được của quá trình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng ..., sự tin tưởng của các tầng lớp nhân dân vào những chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và công tác vận động, tập hợp xây dựng khối đoàn kết toàn dân của Mặt trận và  các tổ chức thành viên.

 - Đại hội nhiệt liệt biểu dương, các tầng lớp nhân dân ở địa phương trong năm năm qua đã chung sức, chung lòng xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của cấp đảng bộ vượt qua mọi khó khăn, thử thách thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương, góp phần vào thắng lợi chung của cả nước.

2. Nêu lên những vấn đề còn bất cập, ảnh hưởng đến khối đoàn kết toàn dân ở địa phương (Sau đây là một số vấn đề chung, tuỳ vào tình hình thực tế ở mỗi địa phương mà nêu cụ thể):

- Vấn đề tăng trưởng  kinh tế chưa đi đôi với yêu cầu phát triển xã hội.

  - Sự thiếu đồng đều về chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần, trình độ dân trí, mức hưởng thụ các thành quả về kinh tế, xã hội  trong các tầng lớp nhân dân ở các địa bàn dân cư chưa được khắc phục.

- Những yếu kém trong việc thực hiện dân chủ ở cơ sở để bảo đảm quyền làm chủ của người dân.

- Những vấn đề cụ thể khác của địa phương ảnh hưởng đến sự đồng thuận của xã hội ...

         II.  KIỂM ĐIỂM VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NHIỆM KỲ TRƯỚC:

1. Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong nhiệm vụ xây dựng và phát triển của địa phương:

- Thực hiện đa dạng hoá các hình thức tập hợp các lực lượng nhân dân vào khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở địa phương, mở rộng tổ chức của thành viên, tăng thêm thành viên là tổ chức và cá nhân tiêu biểu trong Mặt trận...

- Nêu kết quả của việc tập hợp, đoàn kết lực lượng nhân sĩ, trí thức, doanh nhân, người tiêu biểu trong chức sắc các tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương.

- Mặt trận các cấp đã cùng với cấp uỷ đảng và chính quyền chăm lo cuộc sống của nhân dân, nhất là các tầng lớp, các nhóm xã hội gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, những lúc thiên tai, hoạn nạn.

- Thực hiện các hoạt động nhằm phát huy dân chủ từ các cộng đồng dân cư đến toàn xã hội. Tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh thực hành các quy định của pháp luật, đồng thời nêu những việc làm bênh vực quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân.

2. Vận động nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước thực hiện thắng lợi các các nhiệm vụ kinh tế, xã hội của địa phương: Nêu các kết quả cụ thể của việc vận động các tầng lớp nhân dân hưởng ứng  các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước ở cơ sở, đặc biệt là tham gia hai cuộc vận động lớn do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động:

- Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư": Nêu kết quả cụ thể về phương thức triển khai và kết quả thực hiện 6 nội dung của Cuộc vận động. Ở từng nội dung cần nêu rõ các phong trào của quần chúng nhân dân đã thực hiện được; những mô hình, điển hình, cá nhân, tập thể nổi bật ở địa phương.

- Cuộc vận động "Ngày vì người nghèo": Đánh giá sự hưởng ứng của các tầng lớp nhân dân và kết quả đạt được trên các mặt: Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ vì người nghèo; xây nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; các hoạt động khác của Quỹ theo quy định của quy chế ...; những đóng góp của Cuộc vận động đối với chủ trương "xoá đói, giảm nghèo" ở địa phương; những mô hình, điển hình thực hiện Cuộc vận động ...

- Nêu các phong trào, các cuộc vận động của các tổ chức thành viên đã triển khai thực hiện để huy động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân thực hiện 2 cuộc vận động của Mặt trận.

- Đánh giá về hiệu quả đóng góp của các phong trào, các cuộc vận động triển khai theo 6 nội dung của cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư và của các tổ chức thành viên vào việc phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng ở địa phương trong 5 năm qua: (minh hoạ bằng kết quả thực tế).

3. Tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, giữ vững an ninh, chính trị và trật tự, an toàn xã hội ở địa phương:

- Nêu rõ các nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động.

- Đẩy mạnh các hoạt động, các phong trào: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Các hoạt động kết nghĩa, phối hợp với lực lượng vũ trang để quần chúng nhân dân nhận thức đầy đủ và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội ngay trên địa bàn dân cư.

- Nêu kết quả của Mặt trận tham gia giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội như tham gia giải quyết những việc đột xuất, phát sinh điểm nóng; những thủ đoạn thực hiện âm mưu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch, vấn đề về tôn giáo, dân tộc, dân chủ, nhân quyền để gây chia rẽ khối đoàn kết dân tộc ...

 4.  Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, động viên, tổ chức nhân dân  tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền và hệ thống chính trị ở địa phương:

- Kết quả về tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức cho các tầng lớp nhân dân tham gia ý kiến đóng góp về sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền; giám sát về đạo đức, tác phong, năng lực làm việc của cán bộ,  đảng viên... góp phần xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, chính quyền vững mạnh, tạo ra sự gắn bó mật thiết giữa Đảng, chính quyền và nhân dân.

- Kết quả về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở để phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

- Kết qủa việc tham gia các cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; công  tác tiếp xúc cử tri, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; động viên nhân dân thực hiện luật Phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ...

- Kết qủa hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, các hoạt động hoà giải mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân ....

5. Mở rộng các hoạt động về đối ngoại nhân dân, tăng cường đoàn kết quốc tế với các tổ chức, vùng, địa phương... ở các nước trên thế giới:

- Nêu kết quả hoạt động đối ngoại nhân dân của Mặt trận các cấp ở địa phương góp phần cùng với công tác đối ngoại của cấp uỷ, chính quyền, tăng cường sự hiểu biết, đoàn kết hữu nghị và hợp tác quốc tế của địa phương với các vùng, miền, quốc gia trên thế giới.

6. Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy; đổi mới phương thức hoạt động của Uỷ ban Mặt trận các cấp và của các Ban Công tác Mặt trận:

- Về tổ chức cán bộ: Nêu kết quả xây dựng, củng cố Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực, bộ máy chuyên trách và lực lượng tư vấn của Mặt trận các cấp. Đội ngũ cán bộ các cấp ...

-  Về hoạt động: Đánh giá việc đổi mới phương thức hoạt động, tìm ra những điểm nổi bật góp phần thắng lợi việc thực hiện Nghị quyết, chương trình hành động của Đại hội Mặt trận cấp mình nhiệm kỳ qua.

- Về tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận khu dân cư.

     III. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NHIỆM KỲ QUA VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

1. Về ưu điểm: (Nêu những kết quả nổi bật):

- Trong công tác tuyên truyền, vận động, tập hợp, đoàn kết các tầng lớp nhân dân;

- Trong việc phối hợp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước;

- Trong nhiệm  vụ xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị ở địa phương vững mạnh;

- Trong nhiệm vụ phát huy dân chủ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân;

- Trong tăng cường xây dựng, củng cố về tổ chức và đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận các cấp.

2. Tuy nhiên, với tinh thần dân chủ, thẳng thắn, nhìn vào sự thật, Đại hội nghiêm túc nhìn nhận những tồn tại, hạn chế trong tổ chức và hoạt động của Mặt trận ở địa phương trong nhiệm kỳ qua cần phải khắc phục: (Tuỳ vào tình hình cụ thể ở địa phương để nêu cho rõ, đúng với thực thực tiễn).

 3. Nguyên nhân của những thành công và hạn chế:

-  Nguyên nhân về thành công (Tuỳ vào tình hình thực tế của địa phương để nêu rõ nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan, sau đây chỉ là một số gợi ý) :

+ Công tác mặt trận không ngừng được tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng; ngày càng được sự quan tâm phối hợp, tạo điều kiện của chính quyền; sự phối hợp hành động của các tổ chức thành viên và sự hưởng ứng tích cực của các tầng lớp nhân dân.

+ Tình hình kinh tế, xã hội ở địa phương ngày càng ổn định và phát triển, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngày càng giữ vững đem lại lòng tin vững chắc trong các tầng lớp nhân dân. Khối đoàn kết toàn dân, đoàn kết trong các lực lượng vũ trang, trong cán bộ, viên chức, người lao động, đoàn kết giữa các đồng bào dân tộc, tôn giáo ... ngày càng bền vững tạo nên những thuận lợi cơ bản cho công tác vận động, tập hợp của Mặt trận.

+ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban Công tác Mặt trận các khu dân cư đã có nhiều nỗ lực phấn đấu, khắc phục mọi khó khăn trong việc đổi mới phương thức hoạt động để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới.

- Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém:

+ Nhận thức về vai trò, vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong nhiệm vụ xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân theo quan điểm, đường lối của Đảng có lúc, có nơi chưa được sâu sắc, không đúng, vai trò nhân dân làm chủ thông qua Mặt trận chưa được phát huy;, làm cho Mặt trận chưa làm tròn vai trò đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của các tầng lớp nhân dân.

+ Những tác động của mặt trái cơ chế thị trường; những khó khăn về kinh tế, xã hội của địa phương; tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí ở một bộ phận cán bộ của hệ thống chính trị ... làm giảm lòng tin của quần chúng nhân dân, gây khó khăn cho công tác tập hợp, đoàn kết nhân dân.

+ Việc thực hiện cơ chế phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên trong UBMTTQVN các cấp cũng như giữa chính quyền với Mặt trận có lúc, có nơi chưa được chặt chẽ, kịp thời. Đặc biệt, do chưa có những quy định cụ thể, thống nhất từ Trung ương và các cấp để giải quyết những bất hợp lý về chế độ chính sách,  bảo đảm điều kiện, phương tiện làm việc của Mặt trận ở cơ sở và địa bàn dân cư mà phần lớn phải thực hiện sự vận dụng của địa phương nên trong thực hiện chưa đồng bộ và thiếu sự nhất quán.

+ Tổ chức và bộ máy của cơ quan Mặt trận các cấp chưa đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ. Cán bộ Mặt trận còn nhiều hạn chế về năng lực tổ chức, thực hiện nhiệm vụ, chưa được đầu tư đúng mức về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Sự hướng dẫn, kiểm tra của Mặt trận cấp trên chưa kịp thời, sâu sát; phương thức hoạt động của Mặt trận cơ sở chậm đổi mới, còn chung chung, chưa đáp ứng với yêu cầu tình hình nhiệm vụ mới đặt ra.

4. Những bài học kinh nghiệm:

* Bài học thứ nhất:  Sự quán triệt sâu sắc các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò, vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong khối đại đoàn kết toàn dân, đồng thời tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng và thực hiện cơ chế, chính sách của chính quyền mang tính quyết định hiệu quả của công tác mặt trận ở thời kỳ mới.

Nơi nào cấp uỷ đảng lãnh đạo Mặt trận sâu sát trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về công tác mặt trận ở địa phương, là trung tâm điều hoà các mối quan hệ phối hợp giữa Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực UBMTTQVN cùng cấp, đồng thời cử cán bộ có đầy đủ các tiêu chuẩn, ngang tầm với  vị trí của Mặt trận để phụ trách thì nơi đó Mặt trận thực sự có điều kiện phát huy hiệu quả về tổ chức và hoạt động.

* Bài học thứ hai:  Việc thực hiện tốt qui chế phối hợp giữa Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND với Ban Thường trực Uỷ ban MTTQVN cùng cấp là những điều kiện quan trọng để Mặt trận hoàn thành chức năng, nhiệm vụ theo luật định. Trong cơ chế thị trường hiện nay, các phong trào, các cuộc vận động của Mặt trận ngoài việc tập trung tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện còn phải có sự phối hợp quản lý, cung cấp phương tiện, điều kiện thực hiện của chính quyền. Thực tiễn cho thấy rằng khi nào có sự  phối hợp đầy trách nhiệm giữa chính quyền với Mặt trận thì hiệu quả công tác của Mặt trận mới được phát huy đúng mức.

* Bài học thứ ba:  Bản thân Mặt trận phải không ngừng nâng cao tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động, biết bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương cũng như hướng dẫn của Mặt trận cấp trên để triển khai công việc. Công tác mặt trận trước yêu cầu của nhiệm vụ mới cần khắc phục cung cách làm việc chung chung, đại khái mà phải đi vào những vấn đề, lĩnh vực cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền lợi chính đáng thiết thực của người dân.

* Bài học thứ tư: Đội ngũ làm công tác Mặt trận, bao gồm các cán bộ chuyên trách, lực lượng cộng tác viên, cán bộ tư vấn  là nhân tố quan trọng quyết định kết quả của công tác mặt trận. Do đó, việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ chuyên trách của Mặt trận cũng như đầu tư xây dựng lực lượng cộng tác viên, tư  vấn có ý nghĩa chiến lược của công tác mặt trận. Đồng thời, cán bộ Mặt trận phải tự mình trau dồi đạo đức cách mạng, nhiệt tình và tâm huyết với nhiệm vụ, thường xuyên thực hiện việc tự bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ công tác mặt trận mới đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ.

 

PHẦN THỨ HAI

 PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH  HÀNH ĐỘNG

CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM  ... (HUYỆN, TỈNH)

NHIỆM KỲ ...

           Nêu khái quát bối cảnh, tình hình, nhiệm vụ kinh tế, xã hội của địa  phương trong nhiệm kỳ mới của Đại hội, trong đó nêu một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị của địa phương trong nhiệm kỳ tới để làm cơ sở xác định mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động.

          Nêu khái quát những  tác động của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới ảnh hưởng đến công tác đoàn kết, tập hợp nhân dân trong thời gian tới.

         I.  PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ:

 Tiếp tục phát huy mạnh mẽ vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên các cấp, tăng cường củng cố và mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân ở địa phương, hướng mạnh về các khu dân cư để triển khai cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư"  và  cuộc  vận  động " Ngày vì người nghèo". Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, huy động sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân để hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ  kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, tăng cường hoạt động giám sát và phản biện xã hội để xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị vững mạnh, đi đôi với phát huy tốt hơn nữa quyền làm chủ của nhân dân. Không ngừng xây dựng và củng cố về tổ chức, đổi mới hơn nữa phương thức hoạt động của mặt trận các cấp.

       II. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NHIỆM KỲ MỚI:

1. Đa dạng hóa các hình thức tập hợp, vận động nhân dân để tạo ra sự đồng thuận xã hội trên cơ sở quán triệt sâu sắc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thắt chặt  mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa nhân dân với Đảng:

Đẩy mạnh tuyên truyền, quán triệt tư tưởng, quan điểm đại đoàn kết toàn dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ VII "Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"; "Về công tác Dân tộc"; "Về công tác tôn giáo"  đến mọi cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân.

UB MTTQVN các cấp ở địa phương phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên và các cơ quan chức năng của cấp uỷ Đảng, chính quyền thực hiện có kế hoạch việc tuyên truyền, vận động cán bộ và nhân dân hưởng ứng cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", đặc biệt là học tập, nghiên cứu, thực hành tư tưởng, quan điểm, đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc của chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam trên từng lĩnh vực công tác và hoạt động của xã hội.

Lấy mục tiêu chung của dân tộc làm điểm tương đồng, tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc vì sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội. Uỷ ban Mặt trận các cấp, Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư và mỗi tổ chức thành viên thông qua các phong trào, các cuộc vận động; thông qua tổ chức và hoạt động của tổ chức thành viên và cá nhân tiêu biểu; thông qua việc tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (18 tháng 11 hằng năm) để có các phương thức tập hợp và  nội dung hoạt động phù hợp, làm cho các tầng lớp nhân dân hiểu rõ tình hình, nhiệm vụ cụ thể về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trên từng địa phương, đơn vị, địa bàn dân cư, để có sự  thống nhất hành động.

Tạo ra sự đồng bộ trong nhận thức về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; sự  điều hành, quản lý của các cấp chính quyền và sự thực hiện tự giác của người dân, trên cơ sở đó, nâng cao hơn nữa mối quan hệ  gắn bó và trách nhiệm công dân với đất nước, với đại phương, góp phần làm cho Đảng, chính quỳen mạnh lên, Mặt trận mạnh lên.

 2. Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng:

 Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động; nâng cao chất lượng hai cuộc vận động do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động là cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư" và cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của địa phương nhằm xoá đói, giảm nghèo, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá vì "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh".

Trên cơ sở đó, cần đưa ra những công việc cụ thể của Mặt trận và các tổ chức thành viên theo từng nhiệm vụ: lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các hoạt  động kinh tế, xã hội,  văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao,dân số, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, giữ gìn trật tự xã hội ...

 3. Chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh đồng bộ:

Tổ chức, động viên nhân dân có những việc làm thiết thực để xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân trong sạch vững mạnh; tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng để Đảng thực sự xứng đáng với niềm tin yêu của nhân dân (thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội; tuyên truyền phổ biến pháp luật; xây dựng cho dân ý thức "Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật"; tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân về mọi mặt để phản ảnh cho Đảng, chính quyền địa phương; tổ chức tốt hơn nữa các hình thức giám sát cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử về việc thực hiện chính sách, pháp luật, giám sát cán bộ, viên chức và đảng viên ở khu dân cư về việc làm, đạo đức, lối sống v.v...).

4. Tăng cường công tác đối ngoại nhân dân.

5. Củng cố tổ chức, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Ủy ban Mặt trận các cấp và Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư:

- Về Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực, bộ máy chuyên trách và lực lượng cán bộ của mặt trận các cấp, trong đó chú trọng các cán bộ chuyên trách và lực lượng cộng tác viên, tư vấn.

- Về Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư và các tổ chức như Ban Thanh tra nhân dân; Tổ tự quản, hoà giải ... ở cộng đồng dân cư.

- Về nội dung và phương thức hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp và ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư cần làm thế nào cho có hiệu quả (rút ra từ thực tiễn địa phương).

- Chú ý: Mỗi nội dung của Chương trình hành động cần đề ra các chỉ tiêu, giải pháp cụ thể, mang tính khả thi để triển khai thực hiện.

 Trên đây là đề cương mang tính gợi ý, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, tỉnh căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương mình để xây dựng Báo cáo của Đại hội cho chất lượng.

Về đầu trang


 

 

 
 
English
Tòa soạn | Lịch sử | Thỏa thuận sử dụng | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ
© 2007 Trang TTĐT - Cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam.
Giấy phép số:-BVHTT • Tổng Biên tập: LÊ BÁ TRÌNH • Phó Tổng Biên tập: NGUYỄN TUẤN ANH
Địa chỉ: 46 Tràng Thi - Hà Nội • ĐT: • Fax:  Email: mttqvn@mattran.org.vn