Ðặt làm trang chủ

    Google   

                 | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ |   

             | Hộp Thư |
     
 
 

 

 
 

    TIN MỚI :                                                           


                     

   


       

Quyết định của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội

Quyết định của Bộ Chính trị Ban hành quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý  xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

Chương trình phối hợp của ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và TW các đoàn thể CT-XH năm 2014

Chương trình phối hợp tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Bản ghi nhớ Chương trình hợp tác giữa MT Đoàn kết phát triển Tổ quốc Campuchia- MT Lào Xây dựng Đất nước -  MTTQ Việt Nam

Hướng dẫn tuyên truyền về việc Việt Nam là thành viên Hội đồng nhân quyền LHQ

Hướng dẫn Học tập làm theo TGĐĐ Hò Chí Minh trong hệ thống Mặt trận năm 2014


  

        BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG                         ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

            Số 217-QĐ/TW                                               Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013

 

 Quyết định

về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội

của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội

              - Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

             - Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”;

- Xét đề nghị của Ban Dân vận Trung ương,

 BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội”.

Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ.

 

Nơi nhận:                                                                                       T/M BỘ CHÍNH TRỊ

- Các tỉnh ủy, thành ủy,

- Các ban đảng, ban cán sự đảng,

đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,

- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,                                                                              (Đã ký)

- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,

- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

                                                                                                  Lê Hồng Anh       

 

QUY CHẾ

giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

và các đoàn thể chính trị - xã hội

(Ban hành kèm theo Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12-12-2013

của Bộ Chính trị)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

      Điều 1. Giải thích từ ngữ

   Trong Quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

   1- “Giám sát” là việc theo dõi, phát hiện, xem xét; đánh giá kiến nghị nhằm tác động đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, công chức, viên chức nhà nước về việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

   2- “Phản biện xã hội” là việc nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

   3- “Giám sát và phản biện xã hội” là giám sát và phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội.

   4- “Cơ quan, tổ chức” là cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp.

   Điều 2. Mục đích, tính chất của giám sát và phản biện xã hội

1- Giám sát nhằm góp phần xây dựng và thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các chương trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại; kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết điểm, yếu kém và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách cho phù hợp; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh.

   2- Phản biện xã hội nhằm phát hiện những nội dung còn thiếu, chưa sát, chưa đúng, chưa phù hợp trong các văn bản dự thảo của các cơ quan Đảng, Nhà nước; kiến nghị những nội dung thiết thực, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả trong việc hoạch định chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.

   3- Giám sát và phản biện xã hội mang tính nhân dân, tính dân chủ xã hội chủ nghĩa, tính xây dựng, tính khoa học và thực tiễn.

   Điều 3. Nguyên tắc giám sát và phản biện xã hội

   1- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Điều lệ các đoàn thể chính trị - xã hội.

   2- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội với các cơ quan, tổ chức có liên quan; không làm trở ngại các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát và phản biện xã hội.

   3- Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan và mang tính xây dựng.

   4- Tôn trọng các ý kiến khác nhau, nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, đoàn viên, hội viên, lợi ích quốc gia, dân tộc.

   Điều 4. Chủ thể giám sát và phản biện xã hội

   Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở, bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

   Chương II

HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

    Điều 5. Đối tượng và nội dung giám sát

1- Đối tượng giám sát

a) Các cơ quan, tổ chức từ Trung ương đến cơ sở.

b) Cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, công chức,viên chức nhà nước (sau đây gọi chung là cá nhân).

2- Nội dung giám sát

Việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Điều 6. Phạm vi giám sát

1- Đối với cơ quan, tổ chức

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chủ trì giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình.

b) Các đoàn thể chính trị - xã hội: Chủ trì giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mất quốc gia) có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát đối với những nội dung có liên quan.

2- Đối với cá nhân

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội giám sát theo các nội dung quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quy chế này ở nơi công tác và nơi cư trú.

Điều 7. Phương pháp giám sát

1- Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tiễn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát báo cáo cấp ủy và chính quyền cùng cấp trước khi triển khai. Khi cần thiết có thể tổ chức giám sát ngoài kế hoạch.

Chương trình, kế hoạch giám sát được thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước liên quan để hỗ trợ triển khai, bảo đảm giám sát thiết thực, đúng thực tế, có tác động tốt với đời sống chính trị, xã hội và nhân dân.

2- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tiếp thu ý kiến phản ảnh của các thành viên, đoàn viên, hội viên, ý kiến của nhân dân, ý kiến của các chuyên gia và tổ chức khảo sát thực tế để có cơ sở kiến nghị với cơ quan Đảng, Nhà nước, cấp ủy và chính quyền cùng cấp.

3- Giám sát thông qua việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân chủ ở cơ sở, hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

4- Giám sát thông qua nghiên cứu văn bản, tài liệu, báo cáo của các cơ quan, tổ chức; đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân gửi Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội và qua phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng.

5- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tham gia các hoạt động giám sát do các cơ quan dân cử đề nghị.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm trong giám sát

        1- Đối với chủ thể giám sát

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng kế hoạch giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức được giám sát cung cấp thông tin về các vấn đề có liên quan đến nội dung giám sát.

b) Tổ chức đối thoại giữa chủ thể giám sát và đối tượng giám sát để làm rõ nội dung kiến nghị khi một trong hai bên có yêu cầu.

c) Gửi báo cáo kết quả giám sát bằng văn bản (văn bản phải được đóng dấu và có chữ ký của người có thẩm quyền) đến các cơ quan được quy định ở điều này; kiến nghị và theo dõi việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

d) Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương báo cáo kết quả giám sát với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội địa phương báo cáo kết quả giám sát với cấp ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cùng cấp để các cơ quan, tổ chức được báo cáo cho ý kiến về việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát.

đ) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan và cơ quan thông tin đại chúng phổ biến các điển hình tiên tiến, góp phần tạo phong trào thi đua học tập các điển hình tiên tiến.

e) Chịu trách nhiệm về những nội dung kết quả giám sát của tổ chức, đoàn thể mình.

2- Đối với đối tượng được giám sát

a) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát; trao đổi những vấn đề liên quan theo đề nghị của chủ thể giám sát; góp ý vào dự thảo báo cáo giám sát khi được chủ thể giám sát đề nghị.

b) Yêu cầu đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị giám sát khi cần thiết.

c) Kiến nghị với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp hoặc các cơ quan, ban, ngành chức năng liên quan, nếu chủ thể giám sát vi phạm Quy chế này.

d) Tổ chức thực hiện và trả lời kiến nghị giám sát bằng văn bản cho chủ thể giám sát theo quy định.

đ) Quốc hội, Hội đồng nhân dân và cấp ủy đảng các cấp có trách nhiệm bố trí thời gian trong phiên họp định kỳ 6 tháng và cuối hằng năm để nghe Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo kết quả giám sát đối với cơ quan, đơn vị; chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện trách nhiệm giải quyết kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội. 

Chương III

HOẠT ĐỘNG VỀ PHẢN BIỆN XÃ HỘI

 Điều 9. Đối tượng và nội dung phản biện xã hội

1- Đối tượng phản biện xã hội

 Các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Nhà nước (trừ những vấn đề thuộc bí mật quốc gia) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình.

          2- Nội dung phản biện xã hội

- Sự cần thiết, tính cấp thiết của văn bản dự thảo.

          - Sự phù hợp của văn bản dự thảo với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; thực tiễn của đơn vị, địa phương.

          - Tính đúng đắn, khoa học, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính khả thi của văn bản dự thảo.

          - Dự báo tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của văn bảo dự thảo.

          Điều 10. Phạm vi phản biện xã hội

1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

        Chủ trì phản biện xã hội đối với các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

          2- Các đoàn thể chính trị - xã hội

Chủ trì phản biện xã hội đối với các văn bản dự thảo về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên, tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ phản biện xã hội.

Điều 11. Phương pháp phản biện xã hội

1- Tổ chức hội nghị các cơ quan lãnh đạo trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ban Chấp hành các đoàn thể chính trị - xã hội từng cấp.

2- Tổ chức lấy ý kiến phản biện (thông qua tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên) trong hệ thống của tổ chức, đoàn thể mình hoặc gửi văn bản dự thảo đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến phản biện.

3- Khi cần thiết, tổ chức đối thoại trực tiếp giữa chủ thể phản biện với cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo được phản biện.

Điều 12. Quyền và trách nhiệm trong phản biện xã hội

          1- Chủ thể phản biện xã hội

a) Xây dựng kế hoạch phản biện xã hội phù hợp với kế hoạch, yêu cầu phản biện của cơ quan, tổ chức cần phản biện.

b) Tổ chức đối thoại với cơ quan, tổ chức có yêu cầu phản biện khi cần thiết.

c) Gửi kết quả phản biện bằng văn bản (văn bản phải được đóng dấu và có chữ ký của người có thầm quyền) đến cơ quan, tổ chức yêu cầu phản biện.

d) Chịu trách nhiệm về những nội dung phản biện của mình.

đ) Bảo đảm bí mật nội dung thông tin phản biện theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có văn bản dự thảo (nếu có).

2- Cơ quan, tổ chức yêu cầu phản biện xã hội

a) Gửi văn bản dự thảo và cung cấp đầy đủ những thông tin, tài liệu cần thiết đến chủ thể phản biện.

b) Cử người có trách nhiệm thay mặt tổ chức của mình tham dự hội nghị phản biện do chủ thể phản biện tổ chức hoặc tham gia đối thoại theo yêu cầu của chủ thể phản biện.

c) Trả lời bằng văn bản với chủ thể phản biện về việc tiếp thu ý kiến phản biện. Báo cáo đầy đủ (bằng văn bản) các ý kiến phản biện của chủ thể phản biện với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành văn bản. 

Chương IV

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM,

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

 Điều 13. Điều kiện bảo đảm

1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức, bộ máy, cán bộ; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng về giám sát và phản biện xã hội cho đội ngũ cán bộ.

2- Kinh phí giám sát và phản biện xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm theo kế hoạch hằng năm do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp lập kế hoạch và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động giám sát và phản biện xã hội thì được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 15. Xử lý vi phạm

1- Tổ chức, cá nhân có hành vi trả thù, trù dập, cản trở tổ chức, cá nhân giám sát, phản biện xã hội hoặc bao che cho người có hành vi trả thù, trù dập, cản trở hoặc can thiệp trái quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2- Những hành vi lợi dụng quyền giám sát và phản biện xã hội làm cản trở hoạt động, gây tổn hại đến uy tín hoặc danh dự của cơ quan, tổ chức, cá nhân đều bị xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và điều lệ các đoàn thể chính trị - xã hội.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Điều 16. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm:

1- Hằng năm, lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát và phản biện xã hội, báo cáo với cấp ủy và thống nhất với cơ quan nhà nước liên quan cùng cấp; kịp thời bổ sung nội dung giám sát và phản biện xã hội (khi có yêu cầu) theo quy định tại Quy chế này.

2- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội Trung ương ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Quy chế tới các cấp thuộc tổ chức, đoàn thể mình.

Điều 17. Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ có trách nhiệm:

1- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện những nội dung có liên quan trong Quy chế.

2- Phối hợp với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thống nhất thực hiện Quy chế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức mình.

Điều 18. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1- Lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp và cấp dưới tổ chức thực hiện Quy chế.

2- Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư tình hình, kết quả thực hiện Quy chế (qua Ban Dân vận Trung ương).

Điều 19. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

1- Lãnh đạo triển khai thực hiện Quy chế ở tổ chức, đơn vị mình.

2- Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng đoàn các đoàn thể chính trị - xã hội, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan của Trung ương Đảng có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Quy chế và kiến nghị sửa đổi, bổ sung Quy chế khi thấy cần thiết.    

      | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |


   

       BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG                         ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

            Số 218-QĐ/TW                                               Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013

 

Quyết định

Ban hành quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,

các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân tham gia góp ý

 xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

- Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XI;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay";

- Xét đề nghị của Ban Dân vận Trung ương,

 

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt  Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền".

Điều 2. Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được phổ biến đến Chi bộ.

 

Nơi nhận:                                                                                      T/M BỘ CHÍNH TRỊ

- Các tỉnh ủy, thành ủy

- Các ban đảng, ban cán sự đảng,

đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,

- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,                                           (Đã ký)

- Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,      

- Lưu văn phòng Trung ương Đảng.                                                                                                                                                                                                                                       Lê Hồng Anh

 

QUY ĐỊNH

về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

(Ban hành kèm theo Quyết định số 218-QĐ/TW, ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị)

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Mục đích góp ý

1 - Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước.

2 - Tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa cơ chế: Đảng  lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc góp ý

1- Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, trung thực, có tính xây dựng.

2- Phù hợp với các quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước; không được lợi dụng việc góp ý  để vu cáo, đả kích, bôi xấu, làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự và hoạt động của tổ chức, cá nhân.

3- Các ý kiến góp ý bằng văn bản của tập thể do lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký tên, đóng dấu, không nhân danh cá nhân.

4- Các ý kiến góp ý của cá nhân là công dân, người có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

Điều 3. Phạm vi góp ý

1- Việc góp ý được thực hiện từ Trung ương đến cơ sở.

2- Mặt trận Tổ quốc Việt  Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và công dân góp ý với cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền và cán bộ, đảng viên công tác ở các cơ quan, đơn vị cùng cấp.

Điều 4. Chủ thể góp ý

1- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp.

2- Là cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, công chức, viên chức, người lao động và công dân (gọi chung là cá nhân).

Chương II

GÓP Ý XÂY DỰNG ĐẢNG

Điều 5. Đối tượng góp ý

1- Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các ban đảng Trung ương; các đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương.

2- Ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp ủy các cấp; các đảng đoàn. ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc tỉnh ủy; thành ủy; các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cơ quan đảng ở các cấp; chi ủy, chi bộ.

3- Cán bộ, đảng viên.

Điều 6. Nội dung góp ý

1- Góp ý với tổ chức đảng:

a) Dự thảo nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy chế, quy định, kết luận... (Sau đây gọi chung là quy định) của Đảng có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội; dự thảo báo cáo chính trị của cấp ủy, tổ chức đảng trước mỗi  kỳ đại hội.

b) Việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đảng, cấp ủy, tổ chức đảng.

c) Mối quan hệ giữa cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên với nhân dân.

2- Góp ý đảng viên:

a) Thực hiện các quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của  Nhà nước.

b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và vai trò tiền phòng, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng; mối quan hệ giữa đảng viên với nhân dân.

Điều 7. Phương pháp góp ý

1 - Góp ý định kỳ

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể chính trị - xã hội góp ý bằng băn bản mỗi năm một lần trước khi kiểm điểm cấp ủy, tổ chức đảng và trước khi kết thúc nhiệm kỳ của cấp ủy cùng cấp.

b) Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy ở địa phương với nhân dân mỗi năm một lần.

c) Tổ chức lấy ý kiến nhận xét của nhân dân nơi cư trú (thôn, xóm, tổ dân phố) đối với cán bộ, đảng viên mỗi năm một lần trước khi kiểm điểm cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên.

2- Góp ý thường xuyên

a) Thông qua hòm thư góp ý xây dựng Đảng được đặt công khai tại trụ sở các cơ quan Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp và các cơ quan, tổ chức đảng các cấp.

b) Thư góp ý xin gửi đến cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, tổ chức đảng.

c) Thông qua tiếp xúc trực tiếp của cán bộ, đảng viên.

3- Góp ý đột xuất

a) Góp ý các văn bản dự thảo do cấp ủy, tổ chức đảng gửi đến cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội hoặc đăng công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Góp ý khi có yêu cầu hoặc khi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội thấy cần thiết.

c) Góp ý khi đại diện tổ chức đảng làm việc với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội.

Điều 8. Trách nhiệm của  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội

1- Chủ trì tổ chức việc góp ý theo nội dung quy định tại điển a của khoản 1; điểm a, điểm b của khoản 3, Điều 7 của Quy định này. Tập hợp, tổng hợp ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân ở các điểm a, điểm b khoản 1; điển a, điểm b, khoản 2 và điểm a, điểm b, khoản 3 (Điều 7) chuyển đến cấp ủy, tổ chức đảng được góp ý.

2- Phối hợp với cơ quan của cấp ủy địa phương thực hiện nội dung quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1, điểm b khoản 3 (Điều 7).

3- Theo dõi và thông tin kết quả tiếp thu góp ý của cấp ủy, tổ chức đảng, đảng viên tới tổ chức, cá nhân góp ý.

4- Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về giữ gìn bí mật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ này.

Điều 9. Trách nhiệm của cấp  ủy, tổ chức đảng

1- Thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, đảng viên theo quy định của Đảng; một số văn bản dự thảo nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy, tổ chức đảng (không thuộc diện bảo vệ bí mật).

2- Tiếp nhận, xử lý, tiếp thu ý kiến góp ý qua các hình thức được quy định tại Điều 7. Những nội dung góp ý không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình thì cấp ủy, tổ chức đảng chuyển cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc cấp ủy có thẩm quyền xem xét tiếp thu và thông báo cho chủ thể góp ý biết.

3- Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy ở địa phương với nhân dân và tổ chức  lấy ý kiến nhận xét của nhân dân nơi cư trú đối với cán bộ, đảng viên theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 (Điều 7).

4- Hằng năm, báo cáo  kết quả tiếp thu góp ý lên cấp ủy trên trực tiếp, đồng gửi cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp để theo dõi, giám sát.

Chương III

GÓP Ý XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN

Điều 10. Đối tượng góp ý

1- Quốc hội, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân; các cơ quan của Quốc hội, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp.

2- Chính phủ, lãnh đạo các bộ, cơ quang ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

3- Lãnh đạo tòa án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp, Kiểm toán Nhà nước.

4- Cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cá nhân).

Điều 11. Nội dung góp ý

1- Góp ý với cơ quan, tổ chức:

a) Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

b) Việc thể chế hóa, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, hội đồng nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật.

c) Việc thực hiện cải cách hành chính; phòng, chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác.

d) Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân chủ ở cơ sở; công tác tiếp dân và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.

2- Góp ý với cá nhân

a) Việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ công dân.

b) Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trách nhiệm nêu gương, trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu dân cử, sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang; nhất là người đứng đầu cơ quan nhà nước, chính quyền các cấp.

Điều 12. Phương pháp góp ý

1- Góp ý định kỳ

a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể chính trị - xã hội các cấp góp ý bằng văn bản mỗi năm một lần đối với các nội dung nêu tại Điều 11 Quy định này cho các đối tượng góp ý cùng cấp.

b) Tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu chính quyền các cấp với nhân dân mỗi năm một lần.

c) Tổ chức lấy ý kiến tại hội nghị công chức, viên chức (đối với cơ quan, đơn vị) và hội nghị nhân dân (chủ yếu ở xã, phường, thị trấn) mỗi năm một lần.

2- Góp ý thường xuyên

a) Thông qua hòm thư góp ý xây dựng chính quyền đặt công khai tại trụ sở.

b) Thư góp ý gửi đến cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan chính quyền.

c) Thông qua tiếp xúc trực tiếp của cán bộ, công chức, viên chức.

3- Góp ý đột xuất

a) Góp ý vào các văn bản dự thảo do cơ quan nhà nước gửi đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội hoặc đăng công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ, các cơ quan thuộc Chính phủ, của ủy ban nhân dân các địa phương và các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Góp ý cho cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức khi có yêu cầu hoặc khi Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội thấy cần thiết.

c) Góp ý khi các đồng chí lãnh đạo Quốc hội, Chính phủ, bộ, ngành, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, sở, ngành đến làm việc với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp.

Điều 13. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội

1- Tổ chức góp ý theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, điểm b khoản 3 (Điều 12) Quy định này.

2- Phối hợp với các cơ quan nhà nước thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b, khoản 3 (Điều 12) quy định này.

3- Tổng hợp ý kiến góp ý ở các điểm b, c của khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 (Điều 12) chuyển đến các cơ quan, tổ chức có liên quan.

4- Theo dõi và thông báo kết quả tiếp thu góp ý của cơ quan nhà nước tới tổ chức, cá nhân góp ý.

5- Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về giữ gìn bí mật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ này.

Điều 14. Trách nhiệm của chính quyền

1- Thực hiện công khai về tổ chức, hoạt động, quy chế làm việc của tổ chức; các quy định về thủ tục hành chính; quy định trách nhiệm công vụ; các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; các quy định, quyết định quản lý hành chính; các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sẽ ban hành.

2- Cung cấp thông tin về khen thưởng, kỷ luật cán bộ; các báo cáo kết quả thanh tra, giám sát, kiểm toán các cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu.

3- Tiếp nhận, xử lý tiếp thu ý kiến góp ý qua các hình thức được quy định tại Điều 12. Những nội dung góp ý không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức mình thì chuyển cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, tiếp thu và thông báo cho chủ thể góp ý biết.

4- Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cơ quan chính quyền các cấp với nhân dân và lấy ý kiến của nhân dân tại hội nghị nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 (Điều 12) Quy định này.

5- Hằng năm, báo cáo kết quả tiếp thu góp ý với cấp ủy cùng cấp và chính quyền cấp trên trực tiếp; đồng gửi cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp để theo dõi, giám sát.

Chương IV

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Điều kiện đảm bảo

 Cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp thực hiện nghiêm túc trách nhiệm của mình theo Điều 9 và Điều 14 Quy định này; tạo điều kiện và phối hợp chặt chẽ để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân thực hiện tốt việc tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền ở mỗi cấp.

Điều 16 Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 17. Xử lý vi phạm

1- Cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và cá nhân cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc Quy định này thì tùy mức độ vi phạm để xem xét, xử lý theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ của các đoàn thể chính trị - xã hội.

2- Khi tiếp nhận góp ý nếu thấy tổ chức, cá nhân có biểu hiện vi phạm thì cơ quan, cấp có thẩm quyền phải tiến hành thanh tra, kiểm tra kết luận rõ ràng và xử lý vi phạm.

3- Xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân có hành vi trù dập, thành kiến, gây áp lực đối với tổ chức, cá nhân góp ý; tổ chức, cá nhân lợi dụng việc góp ý để vu cáo, đả kích, bôi xấu làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của tổ chức, cá nhân được góp ý.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội, Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm

1- Lãnh đạo ban hành quy định cụ thể về trách nhiệm, nội dung, phương pháp quy trình tham gia góp ý của tổ chức mình đối với Đảng, chính quyền theo quy định này.

2- Tăng cường xây dựng, củng cố tổ chức, hoạt động; tuyên truyền, giáo dục cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm, năng lực tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

3- Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện Quy định (qua Ban Dân vận Trung ương).

Điều 19. Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ có trách nhiệm

Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Quy định theo chức năng, nhiệm vụ.

Điều 20. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm

1- Lãnh đạo, chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền. Chỉ đạo xây dựng, ban hành quy định cụ thể về trách nhiệm tiếp thu góp ý của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp theo Quy định này.

2- Định kỳ hàng năm báo cáo với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả thực hiện Quy định (qua Ban Dân vận Trung ương).

Điều 21. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm

1- Tổ chức tiếp thu góp ý của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân thuộc thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của mình.

2- Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn việc thực hiện Quy định; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Quy định này được phổ biến đến chi bộ. 

           | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |


   

UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MTTQ VIỆT NAM

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

Số: 38 /CTPH-MTTW-ĐTCTXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013

 

CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP

CỦA ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 VÀ TRUNG ƯƠNG CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI NĂM 2014

 

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Khóa VII); Thông báo số 234/TB-MTTW-BTT ngày 02/12/2013 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về kết quả làm việc của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam với các tổ chức thành viên, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội thống nhất chương trình phối hợp công tác trong năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tạo sự phối hợp đồng bộ, phát huy vai trò liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đặc thù, thế mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội để triển khai có hiệu quả các chương trình công tác của Mặt trận và các đoàn thể, tránh sự chồng chéo về nội dung, đối tượng, nhất là ở địa bàn dân cư.

- Nội dung phối hợp phải cụ thể, thiết thực, ưu tiên giải quyết các vấn đề quan tâm, bức xúc của tổ chức, trong đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân.

II. NỘI DUNG PHỐI HỢP

1. Triển khai các hoạt động tuyên truyền

- Tuyên truyền các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là tuyên truyền, phổ biến Hiến pháp, Luật đất đai (sửa đổi); tuyên truyền các ngày lễ lớn của đất nước, truyền thống của Mặt trận và các tổ chức thành viên, các cuộc vận động, phong trào thi đua trong đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền về Đại hội VIII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.  

- Định kỳ 3 tháng một lần tổ chức giao ban giữa các cơ quan tham mưu công tác tuyên truyền, các cơ quan báo chí của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội để phối hợp định hướng nội dung công tác tuyên truyền.

- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm theo chủ đề phù hợp để đoàn viên, hội viên và nhân dân kiến nghị, trao đổi, góp ý việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các vấn đề quan tâm khác.

2. Triển khai các cuộc vận động, phong trào thi đua

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủng hộ, hỗ trợ các đoàn thể chính trị - xã hội trong triển khai các phong trào thi đua, trong đó chú trọng việc phối hợp chia sẻ thông tin, giới thiệu các mô hình, phổ biến, nhân rộng và tôn vinh các điển hình tiên tiến trong đoàn viên, hội viên và nhân dân. Phối hợp trao đổi thống nhất nội dung và tên các phong trào thi đua, các cuộc vận động của Mặt trận và các đoàn thể cho phù hợp.

- Các đoàn thể chính trị - xã hội lựa chọn nội dung phù hợp để triển khai Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân.

- Tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm về xây dựng các mô hình Mặt trận và đoàn thể chính trị - xã hội ở cơ sở tham gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

- Phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức Hội nghị quản lý các trường, trung tâm dạy nghề thuộc các đoàn thể.

3. Phối hợp trong công tác dân tộc, tôn giáo, đối ngoại, kiều bào

- Tổ chức giao ban, trao đổi thông tin, kinh nghiệm, phân công phối hợp về công tác dân tộc, tôn giáo; phối hợp tổ chức tập huấn về công tác dân tộc, tôn giáo; phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc, tôn giáo.

- Tổ chức hội nghị chuyên đề với Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ bàn về công tác dân tộc, tôn giáo.

- Phối hợp tuyên truyền, tạo sự liên thông trong phát triển quan hệ với các tổ chức nhân dân trên thế giới và khu vực; trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và phối hợp cử cán bộ tham gia các hoạt động đối ngoại nhân dân của các tổ chức trong khối.

- Phát huy vai trò của Mặt trận và các đoàn thể, trước hết là Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

4. Nắm bắt tình hình, tập hợp ý kiến của nhân dân

- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân trước các kỳ họp của Quốc hội.

- Định kỳ 2 đến 3 tháng một lần luân phiên tổ chức Hội nghị nêu lên ý kiến, kiến nghị của nhân dân với Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam theo các chủ đề gắn với lĩnh vực, đối tượng đoàn viên, hội viên và các vấn đề nhân dân quan tâm.

- Phối hợp xây dựng cơ chế nắm bắt tình hình các tầng lớp nhân dân; tập hợp góp ý, sáng kiến của nhân dân trong xây dựng Đảng, xây dựng đất nước.

5. Triển khai các hoạt động giám sát và phản biện xã hội

- Hướng dẫn triển khai việc thực hiện Quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; Quy định về việc MTTQ Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý kiến xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

- Mặt trận các đoàn thể chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan hữu quan triển khai Chương trình tổng rà soát thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trong 02 năm 2014-2015; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội trong các loại hình doanh nghiệp; giám sát việc thực hiện pháp luật về kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ sản và thức ăn gia súc.

6. Phối hợp trong công tác tổ chức, cán bộ

- Rà soát những tồn tại, bất cập về tổ chức bộ máy, cán bộ của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội. Quý I/2014, tổ chức họp bàn chuyên đề xây dựng các giải pháp và tập hợp các kiến nghị, đề xuất với Đảng, Nhà nước để sửa đổi, bổ sung, thống nhất các quy định cho phù hợp.

- Tăng cường đại diện của các đoàn thể chính trị - xã hội trong các Hội đồng tư vấn của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam. Hình thành cơ chế phối hợp để tư vấn cho Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội đối với những vấn đề quan trọng, phức tạp, có phạm vi rộng.

- Mặt trận phối hợp, hỗ trợ các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng, củng cố tổ chức, bộ máy, cán bộ trên địa bàn dân cư, nhất là ở những nơi có nhiều khó khăn, địa bàn đặc thù.

- Phối hợp phát hiện, luân chuyển, tạo sự liên thông, liên kết trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội.

III. PHÂN CÔNG PHỐI HỢP

1. Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

- Chủ trì và phân công luân phiên tchức hội nghị giao ban giữa Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội; hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chương trình.

- Chủ trì và phân công luân phiên tổ chức hội nghị giao ban các cơ quan báo chí của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội.

- Chủ trì tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm về xây dựng các mô hình Mặt trận và đoàn thể chính trị-xã hội ở cơ sở tham gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

- Chủ trì tổ chức Hội nghị giao ban về công tác dân tộc, tôn giáo của Mặt trận với các đoàn thể chính trị - xã hội.

- Chủ trì phối hợp xây dựng cơ chế nắm bắt tình hình trong các tầng lớp nhân dân; tập hợp góp ý, sáng kiến của nhân dân tham gia xây dựng Đảng,  xây dựng đất nước.

- Chủ trì phối hợp với Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các cơ quan hữu quan triển khai Chương trình tổng rà soát việc thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.

- Chủ trì phối hợp làm việc với các cơ quan của Đảng, Nhà nước về tổ chức bộ máy, cán bộ của Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội.

- Phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội trong kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chuyên đề việc triển khai thực hiện chương trình.

- Chủ trì phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức Hội nghị  quản lý các trường, trung tâm dạy nghề thuộc các đoàn thể.

2. Các đoàn thể chính trị - xã hội

- Chủ động triển khai thực hiện các nội dung phối hợp trong hệ thống tổ chức ở địa phương, đơn vị. Trên cơ sở thực tiễn triển khai, đề xuất các nội dung, giải pháp phối hợp trong giai đoạn tiếp theo.

- Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam phối hợp với Mặt trận và các cơ quan hữu quan thực hiện Chương trình tổng rà soát việc thực hiện chính sách với người có công với cách mạng.

- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chủ trì phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội trong các loại hình doanh nghiệp.

- Hội Nông dân Việt Nam chủ trì phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát việc thực hiện pháp luật về sản xuất, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuỷ sản và thức ăn gia súc.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì, Đoàn Thanh niên tham gia phối hợp  với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Đề án về giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động

Đối với các hoạt động phối hợp thường xuyên thì các cơ quan tự đảm bảo kinh phí. Đối với các hoạt động có nguồn kinh phí từ các bộ, ngành và các nguồn khác thực hiện theo nội dung ký kết giữa các bên. Đối với các hoạt động với quy mô lớn, các bên thống nhất đề xuất cơ quan có thẩm quyền cấp kinh phí hoạt động. Đối với các hội nghị sơ kết, tổng kết, đơn vị chủ trì đảm bảo kinh phí tổ chức.

2. Điều hành các hoạt động phối hợp

- Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam giữ vai trò điều hành chung về công tác phối hợp trong khối; Lãnh đạo các đoàn thể chính trị - xã hội chủ trì các hoạt động theo lĩnh vực phụ trách và các nội dung được thống nhất phân công.

- Giao Văn phòng Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam và Văn phòng các đoàn thể chính trị - xã hội làm đầu mối phối hợp, tham mưu để giúp lãnh đạo các tổ chức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chương trình này.

Trên đây là các nội dung phối hợp được các bên cùng thống nhất triển khai. Nếu có các nhiệm vụ phát sinh, các bên tiếp tục đề xuất bổ sung để thực hiện. 

UỶ BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ

 

(Đã ký)

 

Vũ Trọng Kim

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

Đặng Ngọc Tùng

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Quốc Cường

HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Thị Thanh Hoà

HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Được

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

BÍ THƯ THỨ NHẤT

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Đắc Vinh

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức Trung ương;

- Văn phòng: Trung ương Đảng, Chính phủ, Quốc hội, VP Chủ tịch nước;
- Ban Thường trực Ủy ban TWMTTQ Việt Nam;

- Trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội;

- Ủy ban Dân tộc, Ban Tôn giáo Chính phủ;

- Các ban, đơn vị cơ quan MTTW;

- L­ưu: VT MTTW, VT các đoàn thể CT-XH.

 | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |  


BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -

BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 

   Số: 4836/CTr-BLĐTBXH-MTTW

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

    Hà Nội, ngày 5 tháng 12  năm 2013

  

CHƯƠNG TRÌNH PHỐI HỢP

TỔNG RÀ SOÁT VIỆC THỰC HIỆN CHÝNH SÁCH ƯU ĐÃI

ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRONG 2 NĂM (2014 – 2015)

 

Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005 về ưu đãi người có công với cách mạng và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 27/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tổng rà soát thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2 năm (2014-2015);

Căn cứ thực tiễn thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng trong thời gian qua và hướng tới kỷ niệm 60 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (07/5/1954 - 07/5/2014), 70 năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2014) và 40 năm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2015);

 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thống nhất Chương trình phối hợp tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2 năm (2014-2015) với những nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Đánh giá đầy đủ, toàn diện việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công, tập trung vào 7 đối tượng: Liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người có công giúp đỡ cách mạng, cựu thanh niên xung phong kháng chiến, khẳng định trách nhiệm của Đảng, Nhà nước đối với người có công; biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân thực hiện tốt chính sách đối với người có công.

2. Yêu cầu

- Trong 2 năm (2014-2015), tiến hành rà soát, làm rõ danh sách những người có công và gia đình người có công đã được hưởng, chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ chính sách ưu đãi hiện hành của Nhà nước để xây dựng kế hoạch giải quyết trong các năm sau.

- Phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong chính sách và thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng để kiến nghị với Nhà nước điều chỉnh trong thời gian tới.

 - Phát huy và tăng cường sức mạnh tổng hợp, sự quan tâm lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trách nhiệm của các cấp chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, sự đóng góp của toàn xã hội để chăm lo và ổn định đời sống của người có công và gia đình họ, qua đó góp phần củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, phát huy truyền thống yêu nước trong thời kỳ mới, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước.

- Khen thưởng các địa phương, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc cho việc rà soát thực hiện các chính sách ưu đãi đối với người có công.

II. NỘI DUNG

1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, Nhà nước và các chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tập trung vào các chính sách: Chính sách trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có công và gia đình; Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, phát triển kinh tế đối với gia đình người có công; Chính sách ưu đãi trong giáo dục đào tạo; Chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công; Chính sách điều dưỡng; Chính sách tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin.

- Cung cấp tài liệu tuyên truyền dễ hiểu, dễ nhớ về việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công, có phương thức phổ biến rộng rãi đến từng hộ gia đình.

2. Tổ chức rà soát việc thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng

Rà soát, lập danh sách ở từng xã, phường, thị trấn những người đã được hưởng, chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ, cần thực hiện chính sách ưu đãi theo 7 đối tượng (đã nêu tại mục 1, phần I). Thông báo công khai danh sách trong cuộc họp thôn, tổ dân phố và trên các phương tiện thông tin đại chúng ở khu dân cư, xã, phường, thị trấn...

3. Giải quyết chính sách đối với người có công sau khi tổng rà soát.

- Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa phương tham mưu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân các cấp xây dựng kế hoạch giải quyết chính sách theo quy định của Nhà nước đối với những người có công chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ theo danh sách đã được lập; đề xuất xử lý những trường hợp sai phạm trong quá trình thực hiện chính sách.

- Tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc, khuyến khích các địa phương, cơ quan, tổ chức hoàn thành sớm và có chất lượng việc rà soát.

4. Đánh giá kết quả và thực hiện công tác thi đua khen thưởng

Tổ chức đánh giá kết quả rà soát; xét khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thực hiện Chương trình tổng rà soát chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội tại địa phương theo phân công tại điểm 2.2 Mục 2 trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình tổng rà soát.

- Tổng hợp danh sách những người có công và gia đình người có công chưa được hưởng; hưởng chưa đầy đủ hoặc đối tượng sai phạm trong quá trình chính sách ưu đãi của Nhà nước từ các địa phương.

- Chỉ đạo toàn diện việc xây dựng kế hoạch và thực hiện giải quyết chính sách cho người có công tại các địa phương theo đúng tiến độ đề ra.

- Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai Chương trình tuyên truyền về các chính sách đối với người có công với cách mạng.

- Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết, họp chỉ đạo điều hành trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng rà soát.

- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ để được cung cấp các số liệu đối tượng sau khi rà soát do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc bảo đảm kinh phí để thực hiện Chương trình phối hợp tổng rà soát chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Chỉ thị 23/TT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

2.1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức thành viên có liên quan ở Trung ương hướng dẫn Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể các cấp tham gia tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng và Nhà nước về người có công; hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội ở xã, phường, thị trấn phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp lập danh sách người có công và gia đình đã được hưởng, chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ các chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước.

- Phối hợp với Bộ Thông tin Truyền thông, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các đoàn thể chính trị xã hội xây dựng và triển khai Chương trình tuyên truyền về các chính sách đối với người có công với Cách mạng theo quy định tại Chỉ thị số 23/CT-TTg.

- Phân công trách nhiệm cụ thể từng đồng chí trong Ban Thường trực trong việc theo dõi, chỉ đạo việc triển khai Chương trình tổng rà soát.

2.2. Các đoàn thể chính trị xã hội và các Hội có liên quan

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam, Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam, Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam chỉ đạo các cấp hội phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện việc tổng rà soát các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người có công, cụ thể như sau:

- Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Rà soát đối tượng thương binh, bệnh binh;

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Rà soát đối tượng Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Rà soát đối tượng người có công giúp đỡ cách mạng.

- Hội Hỗ trợ gia đình liệt sĩ Việt Nam và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: Rà soát đối tượng liệt sĩ, gia đình liệt sĩ.

- Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam và Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Rà soát đối tượng người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

- Hội Cựu thanh niên xung phong và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Rà soát đối tượng cựu thanh niên xung phong kháng chiến.

IV. TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tiến độ thực hiện

1.1. Tháng 12/2013: Ký kết Chương trình phối hợp Tổng rà soát việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2 năm (2014 - 2015).

1.2. Tháng 12/2013-02/2014:

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội biên soạn tài liệu, mẫu biểu để phục vụ Chương trình tổng rà soát.

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội Trung ương triển khai tập huấn, hướng dẫn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương triển khai chương trình phối hợp, phát động thi đua hoàn thành tốt và sớm việc tổng rà soát thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

1.3. Tháng 3/2014 - 7/2014:

- Tháng 3/2014- 4/2014: Mỗi quận, huyện chọn một xã, phường, thị trấn để thực hiện rà soát thí điểm, rút kinh nghiệm để tổ chức tổng rà soát.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và UBND cấp xã rà soát, thống nhất danh sách người có công tại xã, phường, thị trấn (Danh sách 1), danh sách người có công đã được hưởng đầy đủ chính sách ưu đãi (Danh sách 2), danh sách người có công chưa được hưởng hoặc hưởng chưa đầy đủ chính sách ưu đãi (Danh sách 3) và danh sách phát hiện có sai phạm trong quá trình thực hiện chính sách.

- Tháng 5/2014 - 7/2014: Tổng rà soát các xã, phường, thị trấn còn lại.

Ủy ban Nhân dân cấp xã chuyển Danh sách 3 cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch giải quyết đầy đủ chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.

Trước ngày Thương binh Liệt sĩ 27/7/2014, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố kết quả tổng rà soát chính sách cho người có công thuộc Danh sách 3 của địa phương.

- Tháng 8/2014 - 4/2015: Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp giải quyết chính sách theo đúng quy định của Nhà nước cho người có công trong Danh sách 3, thông báo kết quả giải quyết vào 2 đợt: 22/12/2014 và  30/4/2015.

- Tháng 10/2015: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân, Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thống nhất báo cáo Chính phủ và Quốc hội kết quả việc Tổng rà soát thực hiện chính sách ưu đãi người có công trong cả nước.

2. Tổ chức thực hiện

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức tập huấn, hướng dẫn, cung cấp tài liệu, tổ chức tuyên truyền, tổng hợp báo cáo, định kỳ giao ban, họp chỉ đạo, điều hành.

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức thực hiện theo nội dung, tiến độ đề ra.

- Các cơ quan, tổ chức, đoàn thể chính trị xã hội được giao rà soát thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tổ chức giao ban nắm kết quả, trao đổi kinh nghiệm thực hiện Chương trình định kỳ theo kế hoạch ở từng cấp báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 - Giao Cục Người có công, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Phong trào, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm theo dõi, tham mưu cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện Chương trình phối hợp này.

TM.BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MTTQ VIỆT NAM

PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ

(Đã ký)

 

Vũ Trọng Kim

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

BỘ TRƯỞNG

 

                            (Đã ký)

 

Phạm Thị Hải Chuyền

 | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |


 

BẢN GHI NHỚ CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC

GIỮA MẶT TRẬN ĐOÀN KẾT PHÁT TRIỂN TỔ QUỐC CAMPUCHIA-

  MẶT TRẬN LÀO XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC -  MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Giai đoạn 2013 - 2016

Ngày 18 tháng 12 năm 2013, tại Thủ đô Viên-Chăn nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào đã diễn ra Hội nghị cấp cao ba nước.

Tham gia Hội nghị: Đoàn đại biểu cấp cao Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước do Chủ tịch Phănđuongchit Vông Sả làm Trưởng đoàn;  Đoàn đại biểu cấp cao Hội đồng Quốc gia Mặt trận Đoàn kết phát triển Tổ quốc Campuchia do Chủ tịch Samdech Akka Moha Phonhea Chakrei Heng Samrin làm Trưởng đoàn và Đoàn đại biểu cấp cao Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Chủ tịch Nguyễn Thiện Nhân làm Trưởng đoàn (sau đây gọi là ba bên).  

Hội nghị  trong không khí thắm tình hữu nghị, ba bên vui mừng đánh giá kết quả 2 năm thực hiện "Chương trình hợp tác giữa Mặt trận Đoàn kết phát triển Tổ quốc Campuchia và Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam" đã được ký ngày 30/11/2011 tại Thủ đô Phnom Pênh, Vương quốc Campuchia. Ba bên đã thảo luận, thống nhất kế thừa, phát huy những kết quả trong 2 năm qua và tiếp tục  tăng cường hợp tác với những nội dung chính như sau:

1. Ba bên tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả việc tuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, phát huy truyền thống đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa ba nước Campuchia, Lào và Việt Nam vì sự phát triển chung của ba nước cũng như vì lợi ích của nhân dân mỗi nước. Đồng thời, đề nghị Chính phủ ba nước chỉ đạo các bộ, ngành liên quan:

- Chuẩn bị phim và tổ chức chiếu 02 bộ phim ở Việt Nam và Campuchia về sự phát triển của đất nước Campuchia và Việt Nam, và quan hệ Việt Nam-Campuchia vào năm 2014 nhân dịp Kỷ niệm 35 năm ngày chiến thắng chế độ diệt chủng Pôn Pốt ở Campuchia (7/1/1979 – 7/1/2014) và kỷ niệm 40 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Việt Nam (30/4/1975-30/4/2015);

- Tổ chức chiếu 02 bộ phim ở Việt Nam và Lào về sự phát triển của Lào và Việt Nam, và quan hệ Việt-Lào vào năm 2015 trong dịp kỷ niệm kỷ niệm 70 năm Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2015) và 40 năm Quốc khánh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (05-12/1975 – 05/12/2015);

- Tổ chức các đoàn nghệ thuật sang biểu diễn nhân kỷ niệm các ngày lễ trọng đại của mỗi nước, nhằm tăng cường hiểu biết về bản sắc văn hóa dân tộc của ba nước Lào-Việt Nam-Campuchia.

- Phối hợp xây dựng bộ từ điển Việt - Khmer, Khmer-Việt; phấn đấu hoàn thành vào năm 2015.

2. Ba bên tăng cường mở rộng các hình thức giao lưu hữu nghị nhân dân giữa Mặt trận và các thành viên Mặt trận ba nước, mừng những ngày kỷ niệm lớn trong năm 2014-2015, cùng nhau góp phần thúc đẩy hợp tác giữa ba Chính phủ ba nước Campuchia, Lào, Việt Nam, cụ thể:

- Trong năm 2014, Việt Nam và Campuchia mỗi bên chọn 35 tập thể, cá nhân tiêu biểu trong việc xây dựng tình đoàn kết hữu nghị Việt Nam - Campuchia, đề nghị hai Chính phủ và hai tổ chức Mặt trận khen tặng nhân kỷ niệm 35 năm Ngày chiến thắng chế độ diệt chủng Pôn pốt (đã được sự nhất trí của Thủ tướng Hun Sen ngày 3/12/2013 tại Campuchia).

- Việt Nam mời các đồng chí Lào đã từng học tập ở Việt Nam và trong 10 năm qua chưa có dịp thăm Việt Nam sang thăm lại Việt Nam.

- Năm 2015, kỷ niệm 40 năm quốc khánh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và 40 năm giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc Việt Nam;  mỗi bên chọn 40 công trình và cá nhân tiêu biểu trong việc xây dựng tình đoàn kết hữu nghị Việt Nam-Lào, đề nghị hai Chính phủ và Mặt trận khen tặng.

- Năm 2014 tổ chức đoàn đại biểu Việt Nam gồm các Cựu chiến binh, con thương binh, liệt sỹ đã chiến đấu, hy sinh ở Campuchia sang thăm Campuchia (đã được sự nhất trí của Thủ tướng Hun Sen ngày 3/12/2013 tại Campuchia).

3. Ba tổ chức Mặt trận ba nước đề nghị Chính quyền phối hợp cùng nhau tổ chức tốt Hội nghị quốc tế "Xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị Lào-Việt Nam năm 2014"; tổ chức tốt Hội nghị quốc tế "Xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển Việt Nam- Campuchia năm 2014"; phát huy kết quả, động viên nhân dân các địa phương ở dọc theo đường biên giới giữa mỗi nước, hợp tác giúp đỡ  nhau trên các lĩnh vực, tích cực tham gia giữ gìn an ninh trật tự dọc các tuyến biên giới giữa ba nước Lào-Việt Nam-Campuchia.

4. Ba bên tổ chức trao đổi đoàn đại biểu cấp cao thăm hữu nghị; tổ chức các đoàn cán bộ sang thăm, hợp tác nghiên cứu, tập huấn trao đổi kinh nghiệm công tác, góp phần nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ Mặt trận mỗi nước.

- Trong năm 2014 tổ chức đoàn đại biểu Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước gồm 30 người sang thăm và trao đổi kinh nghiệm công tác tại Việt Nam.

- Trong năm 2015 tổ chức đoàn đại biểu gồm 30 cán bộ của Mặt trận Đoàn kết Phát triển Tổ quốc Campuchia sang thăm và trao đổi kinh nghiệm tại Việt Nam.

5. Ba bên tham gia chia sẻ thông tin với các nước trong khối ASEAN, cùng nhau tìm hiểu mở rộng hợp tác giữa các tổ chức nhân dân; cuối năm 2014 tổ chức Hội nghị tại Việt Nam, trao đổi kinh nghiệm công tác giữa các tổ chức Mặt trận, đoàn thể về tham gia quản lý xã hội trong các nước ASEAN góp phần vì hòa bình, ổn định, phát triển và thịnh vượng.

Căn cứ vào kết quả đạt được của năm trước, ba bên sẽ tiếp tục đề ra chương trình hợp tác cho năm sau.

Bản ghi nhớ Chương trình hợp tác này được ký tại Thủ đô Viên-Chăn, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ngày 18 tháng 12 năm 2013, được làm thành 04 bản bằng các thứ tiếng: tiếng Lào, tiếng Việt tiếng Khmer, và tiếng Anh, các bản đều có giá trị như nhau. Trong khi thực hiện nếu có sự giải nghĩa nội dung khác nhau thì bản bằng tiếng Anh sẽ được dùng làm căn cứ.

Trên cơ sở những nội dung trên cuối năm 2014 sẽ có thảo luận, đánh giá, thống nhất chương trình cụ thể cho năm 2015.

Năm 2016 sẽ tổ chức Hội nghị Chủ tịch Mặt trận ba nước tại Việt Nam, tổng kết việc thực hiện chương trình hợp tác.

Biên bản ghi nhớ này có hiệu lực từ ngày ký kết.

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

(Đã Ký)

 

Nguyễn Thiện Nhân

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN LÀO XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC

CHỦ TỊCH

 

(Đã Ký)

 

Phanduongchit Vongsa

HỘI ĐỒNG QUỐC GIA MẶT TRẬN ĐOÀN KẾT PHÁT TRIỂN TỔ QUỐC CAMPUCHIA

CHỦ TỊCH

 

(Đã Ký)

 

 

Akka Moha Phonhea Chakrei Heng Samrin

 

 | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |


        UỶ BAN TRUNG ƯƠNG                      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     BAN THƯỜNG TRỰC                              Hà Nội, ngày 24  tháng 12 năm 2013

     SỐ: 109 /HD-MTTW-BTT

 

HƯỚNG DẪN

Tuyên truyền đối ngoại về việc Việt Nam là thành viên

Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2014 – 2016

 trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên

Thực hiện Kế hoạch số 365 - KH/TTĐN ngày 27/11/2013 của Ban Chỉ đạo Thông tin công tác đối ngoại "Tuyên truyền đối ngoại về việc Việt Nam là thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp quốc nhiệm kỳ 2014 - 2016"; Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn công tác tuyên truyền đối ngoại về việc Việt Nam là thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2014 - 2016 trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên như sau:

I.  MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

 - Chủ động, thường xuyên thông tin về tình hình bảo đảm quyền con người gắn với việc Việt Nam là thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2014 - 2016; nhằm khẳng định tính đúng đắn trong đường lối, chính sách về quyền con người của Đảng, Nhà nước ta là tôn trọng, bảo đảm quyền con người và chủ trương tăng cường đóng góp, thúc đẩy hợp tác quốc tế. Nêu bật uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế nói chung và trong khuôn khổ Liên Hợp Quốc nói riêng, sự ghi nhận của cộng đồng quốc tế đối với những thành tựu của nước ta trong lĩnh vực bảo đảm quyền con người.

 - Bác bỏ những thông tin sai lệch, chưa khách quan về tình hình bảo đảm quyền con người ở Việt Nam. Tăng cường quảng bá, nâng cao hình ảnh uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo sự đồng thuận trong xã hội, tranh thủ hơn nữa sự đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế và kiều bào ta ở nước ngoài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

 - Trong tuyên truyền phải gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa đối ngoại Đảng, Quốc hội, ngoại giao Nhà nước, Mặt trận, đối ngoại nhân dân; đấu tranh với những luận điệu xuyên tạc về dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc của các thế lực thù địch.

II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN

1 - Tuyên truyền về chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước về bảo đảm quyền con người ở Việt Nam; những nội dung liên quan đến bảo đảm quyền con người trong Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2013).

2 - Tuyên truyền những thành tựu của Việt Nam trong việc bảo đảm quyền con người; Việt Nam thực hiện những nghĩa vụ, cam kết với tư cách là thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc; những đóng góp của Việt Nam đối với các vấn đề khu vực và quốc tế, trong đó có vấn đề quyền con người; những đánh giá tích cực về vai trò, đóng góp của Việt Nam trên cương vị thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc.

3 - Tuyên truyền đấu tranh phản bác các thông tin, luận điệu xuyên tạc về quyền con người ở Việt Nam của các thế lực thù địch.

4 - Tuyên truyền, quảng bá về hình ảnh đất nước, văn hóa, con người Việt Nam nói chung, thành tựu của Việt Nam trên các lĩnh vực tôn giáo, dân chủ, nhân quyền nói riêng trên địa bàn, thông qua việc tổ chức các sự kiện quan trọng ở địa phương, đơn vị, các hoạt động giao lưu, đối ngoại với các cơ quan đại diện nước ngoài đóng trên địa bàn, đoàn khách quốc tế đến thăm, kiều bào về thăm quê hương, đoàn công tác nước ngoài, các sự kiện văn hóa, hội chợ, triển lãm của địa phương.

 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 - Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Ban Tuyên giáo cấp ủy, các cấp chính quyền, và các tổ chức thành viên chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền đối ngoại về việc Việt Nam là thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2014 - 2016 tại địa phương. Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí của Trung ương và địa phương tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung tuyên truyền đối ngoại về việc Việt Nam là thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc.

2 - Các cơ quan báo chí của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thường xuyên tuyên truyền về vấn đề quyền con người nói chung và hoạt động của Việt Nam với tư cách là thành viên Hội đồng nhân quyền Liên Hợp Quốc theo nội dung tuyên truyền của kế hoạch.  

3 - Thực hiện nghiêm túc các quy định về cung cấp thông tin và sử dụng thông tin của Đảng và Nhà nước đã ban hành liên quan về công tác tuyên truyền đối ngoại Việt Nam là thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc, chủ động đổi mới về nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền; Quá trình tổ chức thực hiện, có những vấn đề phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (qua Ban Tuyên giáo, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, 46 Tràng Thi - Hà Nội). 

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

PHÓ CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Lê Bá Trình

 | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |


    UỶ BAN TRUNG ƯƠNG                      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     BAN THƯỜNG TRỰC                              Hà Nội, ngày 30  tháng 12 năm 2013

     SỐ: 110 /HD-MTTW-BTT

 

HƯỚNG DẪN

 Việc học tập chuyên đề năm 2014 "Học tập  và làm theo tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa

 cá nhân, nói đi đôi với làm"

Thực hiện Hướng dẫn số 96 - HD/BTGTW ngày 5/12/2013 của Ban Tuyên giáo Trung ương về học tập chuyên đề năm 2014 "Học tập  và làm theo tấm  gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm", Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chuyên đề năm 2014 trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tiếp tục đẩy mạnh việc tổ chức thực hiện làm theo tư tưởng, tấm gương  đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong cán bộ, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân, gắn với việc thực hiện chủ đề “Suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị” và chủ đề năm 2013.

- Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, trong đó chú trọng việc làm theo một cách thiết thực, cụ thể; đưa nội dung học tập và làm theo Bác trở thành nền nếp, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI của Đảng về "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay", và việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, các phong trào thi đua, các cuộc vận động cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên các cấp nghiêm túc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.  

- Kết hợp nghiên cứu các chuyên đề với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và các phong trào, các cuộc vận động ở địa phương, cơ sở; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

II. NỘI DUNG HỌC TẬP VÀ LIÊN HỆ

1 - Quán triệt các nội dung học tập và làm theo tấm gương của Bác về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm. Chú ý liên hệ các biểu hiện cụ thể trong công tác và sinh hoạt, như: sự tận tụy, tâm huyết, trách nhiệm, chống quan liêu mệnh lệnh, chủ quan; chống các biểu hiện cục bộ, lợi ích nhóm, lợi dụng chức trách, quyền hạn, các bệnh: tham lam, lười biếng, kiêu ngạo, háo danh, tỵ nạnh, xu nịnh, a dua, kéo bè, kéo cánh, "nói một đằng, làm một nẻo", "nói, hứa mà không làm"; xây dựng lối sống thắng thắn, trung thực, bảo vệ đường lối, quan điểm của Đảng, tôn trọng, thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2 - Thảo luận trong từng tổ chức Mặt trận và các tổ chức thành viên các cấp để xây dựng kế hoạch và đề ra các giải pháp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm, chú ý tính liên tục, kế thừa các giải pháp đã thực hiện từ trước tới nay. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ các cấp tham mưu cho cấp ủy, phối hợp với các các tổ chức thành viên tập trung giải quyết dứt điểm những vấn đề hạn chế còn tồn tại liên quan đến nội dung chuyên đề, gắn với kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI của Đảng về "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay".

3 - Sau học tập nghiên cứu, mỗi cán bộ, đoàn viên, hội viên, công chức liên hệ bản thân và đề ra phương hướng phấn đấu làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo chủ đề năm 2014.

III. PHƯƠNG THỨC HỌC TẬP, TUYÊN TRUYỀN

1 - Học tập chuyên đề trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên:

- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên các cấp tổ chức giới thiệu nội dung chuyên đề cho cán bộ, hội viên, đoàn viên, công chức và nhân dân ở địa phương, đơn vị mình thông qua các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.

- Ban công tác Mặt trận khu dân cư tham mưu với chi bộ và phối hợp với các đoàn thể tổ chức giới thiệu nội dung chuyên đề cho cán bộ, hội viên, đoàn viên và nhân dân ở khu dân cư trong hội nghị, các buổi họp nhân dân ở khu dân cư.

2 -  Thời gian: Trong năm 2014.

3 -  Tài liệu phục vụ việc triển khai học tập: Tài liệu chuyên đề và tài liệu Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm"  và tài liệu "Giới thiệu một số tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh”  phục vụ chuyên đề năm 2014 do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn và phát hành.

4 - Xây dựng phương hướng phấn đấu của cá nhân, chương trình, kế hoạch của các tổ chức, cơ quan, đơn vị:

- Sau học tập, nghiên cứu, mỗi cán bộ, đoàn viên, hội viên, công chức trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên cần liên hệ bản thân và đề ra phương hướng phấn đấu, làm theo Bác. Nội dung liên hệ và phương hướng phấn đấu phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, đơn vị; gắn với thực hiện quy định chuẩn mực đạo đức lối sống theo tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh của cán bộ, công chức và người lao động trong hệ thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo Quyết định số 1761/QĐ-MTTW-BTT, ngày 10/1/2013 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Trong sinh hoạt định kỳ của tổ chức, cơ quan, đơn vị bố trí để cán bộ, đoàn viên, hội viên, công chức báo cáo những nội dung chính về phương hướng phấn đấu của cá nhân; nghe và thảo luận chương trình, kế hoạch thực hiện của đơn vị. Cuối năm, mỗi cán bộ, đoàn viên, hội viên, công chức tự kiểm điểm việc học tập và làm theo tấm gương, đạo đức của Bác trước cơ quan, đơn vị. Kết quả thực hiện quy định chuẩn mực đạo đức là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá cán bộ, đoàn viên, hội viên, công chức cơ quan, đơn vị.

5 - Tuyên truyền rộng rãi về chuyên đề năm 2014:

- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên các cấp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về nội dung chuyên đề và việc học tập, nghiên cứu chuyên đề tại địa phương, đơn vị. Trong công tác tuyên truyền, chú ý liên hệ với điều kiện, yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị.

- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên các cấp, các cơ quan báo chí trong hệ thống Mặt trận chủ động xây dựng kế hoạch tuyên truyền về nội dung chuyên đề, về công tác tổ chức, triển khai việc học tập, nghiên cứu chuyên đề, đồng thời tuyên truyền người tốt, việc tốt và đưa tin về công tác triển khai thực hiện Chỉ thị 03 - CT/TW của Bộ Chính trị gắn với việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI của Đảng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên các cấp xây dựng kế hoạch tổ chức quán triệt học tập chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chuyên đề năm 2014 tới các cán bộ, đoàn viên, hội viên, công chức và nhân dân ở địa phương, đơn vị mình.

- Ban Tuyên giáo Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tuyên truyền việc thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chuyên đề 2014 gắn với việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước trong hệ thống Mặt trận và các tổ chức thành viên.

- Các cơ quan báo chí của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên xây dựng chuyên mục tuyên truyền việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chuyên đề 2014 gắn với việc tuyên truyền điển hình tiên tiến học tập và làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ.

- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học MTTQ Việt Nam gắn việc học tập các chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2014 với chương trình tập huấn các lớp bồi dưỡng cán bộ Mặt trận trong năm 2014.

- Ban Thường trực Uỷ Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Ban Tuyên giáo cấp ủy cùng cấp cụ thể hóa việc hướng dẫn triển khai nghiên cứu, học tập chuyên đề cho cơ sở.

- Ban Tuyên giáo Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam giúp Ban Thường trực việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh chuyên đề năm 2014. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (qua Ban Tuyên giáo, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, 46 Tràng Thi - Hà Nội).

                                                                                    TM. BAN THƯỜNG TRỰC

- Chủ tịch Nguyễn Thiện Nhân (để b/c)                                       PHÓ CHỦ TỊCH

- Phó Chủ tịch kiêm TTK Vũ Trọng Kim (để b/c);  

                                                                                            (Đã ký)

 

                                                                                              Lê Bá Trình

     

 | MỤC LỤC | Trở Về đầu trang  |  


 

 
 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM          
 

   bến nhà Rồng ( TP Hồ Chí Minh )


Khuê các Văn miếu
TP Hà Nội

 

    Dinh Thống nhất

              Mai Châu Hoà Bình


    Biển Hà Tiên       

 
 

|   Giới thiệu  |   Mặt trận Tỉnh Thành  | Tổ chức thành viên |  Hội đồng tư vấn   |   English

| TTCTMT | Trở Về đầu trang  |

Tòa soạn | Lịch sử | Thỏa thuận sử dụng | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ
© 2008 Trang TTĐT - Cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam.
Giấy phép số:111/GP-BC của Bộ Thông tin và Truyền thông • Trưởng ban Biên tập: LÊ BÁ TRÌNH • Phó ban Biên tập: NGUYỄN TUẤN ANH
Địa chỉ: 46 Tràng Thi - Hà Nội • ĐT:04-9287401;  Email:
ubmttqvn@mattran.org.vn